Trang Chủ Tin tức và chính sách Nghiên cứu mới trong điều trị ung thư hắc tố

Nghiên cứu mới trong điều trị ung thư hắc tố

Theo một số chuyên gia, so với các cách điều trị truyền thống thì điều trị ung thư hắc tố áp dụng kỹ thuật Mosh là phương pháp hiện đại và đem lại kết quả rất khả quan.

Tuy nhiên, phương pháp này đang được nhóm nghiên cứu của Bệnh viện Da liễu Trung ương tiến hành nghiên cứu để có thể đưa ra kết luận chính xác.

Ung thư da và nguyên nhân gây bệnh

Ung thư da (UTD) là một trong những ung thư thường gặp ở trên thế giới. UTD gồm nhiều loại khác nhau và được chia thành 2 nhóm chính: ung thư tế bào hắc tố và ung thư tế bào không hắc tố. 3 loại ung thư thường gặp nhất là ung thư tế bào đáy, ung thư tế bào vảy và ung thư tế bào hắc tố – Theo PGS. TS. Trần Hậu Khang – Bệnh viện Da liễu Trung ương.

Theo các bác sỹ, có nhiều yếu tố gây UTD, trong đó quan trọng nhất là ánh nắng mặt trời. Bên cạnh ánh sáng mặt trời và HPV, nhiễm độc một số kim loại nặng như arsenic cũng là nguyên nhân của UTD, nhất là ung thư tế bào vảy. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tỉ lệ ung thư tế bào vảy cao ở những vùng nước sinh hoạt bị nhiễm arsenic. Ở những người có nồng độ arsenic cao trong móng có nguy cơ mắc ung thư tế bào vảy cao gấp gần 2 lần so với người bình thường.

Ngoài ra, rất nhiều nghiên cứu đề cập đến tác dụng của thuốc lá, hắc ín, các chất diệt cỏ, thuốc trừ sâu hoại chất diệt nấm cũng là những nguyên nhân gây ung thư tế bào vảy.

Ung thư tế bào hắc tố.

Tỷ lệ người mắc bệnh ung thư da ngày càng tăng nhanh

Những năm gần đây, ở Việt Nam, số người mắc ung thư nói chung và ung thư da nói riêng tăng rất nhanh. Theo báo cáo của Tổ chức Phòng chống ung thư quốc tế, số mới mắc ung thư ở nước ta năm 1990 là 52.721 người và đến năm 2002 tăng lên 75.150 người. Ở Hà Nội giai đoạn 1992 – 1996, tỉ lệ mắc UTD là 2,9 – 4,5/100.000 dân. Ở Tp. Hồ Chí Minh, năm 1997 tỉ lệ chuẩn theo tuổi chung cho cả 2 giới là 3/100.000 dân, xếp thứ 8 trong 10 loại ung thư thường gặp.

Số lượng bệnh nhân mắc UTD ngày càng tăng nhanh. Năm 2002, ước tính có 1,3 triệu người Mỹ mắc UTD, trong đó có 53.000 người mắc ung thư tế bào hắc tố và hơn 7.000 người chết vì loại ung thư này. Đến năm 2006 ước tính có khoảng trên 3,5 triệu bệnh nhân cao gấp gần 3 lần số bệnh nhân năm 2002. Ở Anh, tỉ lệ mắc UTD mới ước tính trong thời gian 10 năm (2001 – 2010) tăng 33%.

Tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, số bệnh nhân UTD đến khám và điều trị ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê, số bệnh nhân UTD tới khám và điều trị năm 2009 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2007.

Theo kết quả nghiên cứu, giai đoạn 2008 – 2010, ước lượng tỉ lệ mắc UTD cao nhất là ở TP. Cần Thơ với cả nam lẫn nữ, sau đến TP. Hồ Chí Minh: tỉ lệ hiện mắc ở nam là 16,5/100.000 dân và nữ là 15,0/100.000 dân. Ở các tỉnh còn lại tỉ lệ hiện mắc UTD dao động khoảng từ 5,5 – 8,5/100.000 dân. Tỉ lệ mới mắc UTD cao nhất cũng ở TP. Cần Thơ và tiếp đến là TP. Hồ Chí Minh.

Có nhiều trường hợp mắc UTD, đặc biệt là nông dân, những người làm nghề chài lưới, nhưng do hạn chế hiểu biết về bệnh nên nhiều bệnh nhân mắc bệnh UTD đã không đến khám hoặc đến quá muộn khi tổ chức ung thư đã di căn.

dieu-tri-ung-thu-hac-to2

Tỷ lệ mắc bệnh ung thư da ngày càng tăng nhanh.

Mặc dù đã có không ít nghiên cứu về UTD ở Việt Nam trong thời gian qua ở cả ba miền. Tuy nhiên, hầu hết là nghiên cứu hồi cứu về tình hình đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện với cỡ mẫu rất hạn chế, chưa phản ánh được thực trạng tình hình UTD ở nước ta. Đến nay, chưa có một nghiên cứu nào về đặc điểm dịch tễ cũng như các yếu tố nguy cơ của UTD một cách hệ thống. Nhiều trường hợp UTD không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.

Trong khi đó, các cơ sở y tế có thể chẩn đoán và điều trị UTD ở nước ta không nhiều, chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân đến khám và điều trị ung thư da thường ở giai đoạn muộn.

Nghiên cứu mới trong điều trị ung thư hắc tố

Điều trị UTD bằng các phương pháp cổ điển thường dễ tái phát. Kỹ thuật Mosh là một phương pháp điều trị hiện đại, đang được nghiên cứu triển khai ở một số nước tiên tiến. Kỹ thuật đã tạo ra được bước đột phá trong điều trị UTD, giúp phẫu thuật viên xác định ngay được việc loại bỏ hết tổ chức ung thư trong quá trình phẫu thuật, tiết kiệm được tổ chức da lành xung quanh khối u và giảm tối đa mức độ tái phát của bệnh.

Ở nước ta kỹ thuật này bước đầu đã được thực hiện tại Bệnh viện Da liễu Trung ương và cho kết quả rất khả quan. Tuy nhiên, cần tiến hành nghiên cứu đầy đủ để có kết luận chính xác về hiệu quả của phương pháp điều trị nói trên. Xuất phát từ thực tiễn đó, Bệnh viện Da liễu Trung ương đề xuất và được Bộ KH&CN phê duyệt thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, yếu tố nguy cơ, phương pháp chẩn đoán, điều trị bệnh ung thư da” (mã số KC.10.09/11-15) từ tháng 2/2012 do PGS. TS. Trần Hậu Khang làm chủ nhiệm.

Đề tài đã đưa ra báo cáo đặc điểm dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ của UTD. Cụ thể, xác định được tỉ lệ hiện mắc và các yếu tố nguy cơ gây UTD ở Việt Nam. Sản phẩm đã được công bố ở các tạp chí khoa học trong và ngoài nước. Cùng với đó, đưa ra quy trình chẩn đoán UTD (đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn của tổ chức phòng chống ung thư quốc tế, có thể chẩn đoán sớm các loại UTD, độ chính xác cao trên 90% các trường hợp và đã được Hội đồng khoa học chấp nhận và thông qua); quy trình điều trị UTD (đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và phù hợp với từng loại UTD); báo cáo đánh giá kết quả điều trị UTD (đảm bảo chất lượng điều trị với tỉ lệ tái phát dưới 5%, kéo dài thời gian sống sau điều trị); báo cáo đề xuất các biện pháp dự phòng UTD phù hợp và mang tính khả thi với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam; báo cáo tổng thể kết quả nghiên cứu đáp ứng được các mục tiêu, yêu cầu sản phẩm của đề tài.

Chẩn đoán sớm UTD tại các cơ sở y tế còn gặp nhiều khó khăn, điều trị UTD còn chưa nhất quán. Do vậy, nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, xây dựng qui trình chẩn đoán, điều trị và dự phòng là rất cần thiết đối với các cán bộ y tế.

Nghiên cứu các phương pháp điều trị hữu hiệu và các biện pháp phòng tránh UTD một cách có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng làm giảm tỉ lệ mắc, giảm tỉ lệ tử vong và nâng cao chất lượng sống của người bệnh.

 điều trị ung thư hắc tố

Nghiên cứu điều trị ung thư da.

Quy trình chẩn đoán, điều trị và phòng tránh UTD do các nhà chuyên môn nghiên cứu một cách khoa học sẽ được ứng dụng trong thực tế để áp dụng tại các cơ sở y tế trên toàn quốc. Từ kết quả của đề tài, nhóm nghiên cứu có thể liên kết với ngành y tế của các địa phương trong việc điều trị và phòng tránh UTD và với các labo nghiên cứu về đột biến gen P53 và BRAF trong chẩn đoán ung thư nói chung, nhất là UTD.

Các báo cáo khoa học của đề tài là những tài liệu tham khảo tốt cho các cán bộ y tế chuyên khoa và đa khoa tại các cơ sở y tế và cho công tác giảng dạy, học tập trong ngành y tế.

Theo chủ nhiệm đề tài, hiện các địa chỉ dự kiến ứng dụng kết quả của đề tài gồm: Bộ Y tế, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe của Bộ Y tế và các Sở Y tế, các trường đại học y, Sở y tế và các Trung tâm da liễu hay Trung tâm quản lý các bệnh xã hội các tỉnh, các bệnh viện, trung tâm ung bướu trên cả nước.

Theo PGS. TS. Trần Hậu Khang, đề tài hướng đến mục tiêu xác định được đặc điểm dịch tễ học, yếu tố nguy cơ của bệnh UTD ở Việt Nam; đánh giá hiệu quả điều trị UTD tại Bệnh viện Da liễu Trung ương; xây dựng được quy trình chẩn đoán và điều trị UTD.

Kết quả nghiên cứu về dịch tễ học, các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, qui trình chẩn đoán điều trị và dự phòng UTD sẽ được chuyển giao cho các cơ quan quản lý các cơ sở điều trị, các cơ quan nghiên cứu và đào tại về các bệnh ung thư. Tổ chức tập huấn về UTD theo mô hình truyền thông cho các cán bộ y tế và người dân trên phạm vi toàn quốc.

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở giúp các nhà hoạch định chính sách về UTD của Bộ Y tế và của ngành da liễu xác định, định hướng chiến lược điều trị ung thư hắc tố ở Việt Nam.

Trích nguồn: http://congluan.vn/tin-hieu-moi-cho-benh-nhan-ung-thu-da/

Đánh giá : 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (No Ratings Yet)
Loading...
Administrator Nhung

Ngày: 10-04-2017